Bánh xe PU công nghiệp: chọn đúng lõi, đường kính và tải trọng
Bánh xe PU (Polyurethane) có lớp lăn bằng vật liệu polyurethane, được sử dụng cho xe đẩy hàng, bàn máy và thiết bị nhà xưởng. Tại VN-Buyoung, khách hàng có thể so sánh các dòng bánh xe PU lõi nhựa và lõi nhôm, chọn theo đường kính D100, D150, D200mm, tải trọng và kiểu lắp đặt.
Bánh xe PU (Polyurethane) là gì?
Bánh xe PU là bánh xe có lớp lăn polyurethane ở bề mặt tiếp xúc với sàn; phía trong có thể là lõi nhựa hoặc lõi kim loại. Loại bánh này được sử dụng trong nhiều hệ thống xe đẩy, bàn thao tác, giá đỡ và thiết bị di chuyển trong kho xưởng.
So với các vật liệu bánh cứng như nylon, một số công thức PU có độ đàn hồi tốt hơn và hỗ trợ hạn chế tiếng ồn. Tuy nhiên, hiệu quả chống mài mòn, mức độ tác động lên sàn, lực đẩy và khả năng chịu tải còn phụ thuộc độ cứng PU, thiết kế lõi, cụm càng, ổ trục, tải trọng cũng như điều kiện làm việc. Không nên mặc định mọi bánh PU đều không gây vết trên sàn hoặc phù hợp với mọi hóa chất.
Bánh xe PU D100mm: 4 series lõi nhựa và lõi nhôm
Nhóm bánh xe PU 100mm (D100mm) gồm bốn series có cùng đường kính nhưng khác nhau rõ rệt về lõi bánh, bề rộng, tải trọng và kích thước mặt bích. Khách hàng không nên thay thế chỉ vì cùng D100mm: cần so sánh cả chiều cao tổng và cấu hình lắp.
PU lõi nhựa D100mm: 3040 và 3050
PU 3040 có tải trọng 80kg/bánh, chiều cao tổng 126mm; PU 3050 chịu tải 100kg/bánh, chiều cao 151mm. Cả hai đều có bề rộng bánh 32mm và mặt bích 95 × 64mm ở cấu hình mặt bích.
Bánh xe PU 3040 chịu tải 80kg D100mm
Xe đẩy hàng nhẹ, kệ di động, bàn thao tác cần bánh lõi nhựa.
Xem đủ 5 mã cấu hình PU 3040
| Mã chính xác | Kiểu càng | Kiểu lắp | Lock |
|---|---|---|---|
PU-3040-R-PU | Càng cố định | Flange | Không |
PU-3040-S-PU | Càng xoay 360° | Flange | Không |
PU-3040-S-BK-PU | Càng xoay 360° | Flange | Có |
PU-3040-S-BT-PU | Càng xoay | Cọc ren | Không |
PU-3040-S-BT-BK-PU | Càng xoay | Cọc ren | Có |
Mặt bích 95 × 64mm chỉ áp dụng cho 3 phiên bản lắp mặt bích. Hai mã BT cần kiểm tra kích thước cọc ren thực tế.
Bánh xe PU 3050 chịu tải 100kg D100mm
Thiết bị di động cần tải trọng 100kg/bánh; chú ý chiều cao 151mm.
Xem đủ 5 mã cấu hình PU 3050
| Mã chính xác | Kiểu càng | Kiểu lắp | Lock |
|---|---|---|---|
PU-3050-R-PU | Càng cố định | Flange | Không |
PU-3050-S-PU | Càng xoay 360° | Flange | Không |
PU-3050-S-BK-PU | Càng xoay 360° | Flange | Có |
PU-3050-S-BT-PU | Càng xoay | Cọc ren | Không |
PU-3050-S-BT-BK-PU | Càng xoay | Cọc ren | Có |
Mặt bích 95 × 64mm chỉ áp dụng cho 3 phiên bản lắp mặt bích. Hai mã BT cần kiểm tra kích thước cọc ren thực tế.
PU lõi nhôm D100mm: 5240 và 5540
PU 5240 sử dụng lõi nhôm, rộng 34mm và chịu tải 200kg/bánh. PU 5540 cũng sử dụng lõi nhôm nhưng bánh rộng 48mm, chịu tải 320kg/bánh; kích thước mặt bích hai series cũng khác nhau.
Bánh xe PU 5240 chịu tải 200kg D100mm
Xe đẩy, bàn máy và thiết bị cần lõi nhôm với tải trọng 200kg/bánh.
Xem đủ 5 mã cấu hình PU 5240
| Mã chính xác | Kiểu càng | Kiểu lắp | Lock |
|---|---|---|---|
PU-5240-R-PU | Càng cố định | Flange | Không |
PU-5240-S-PU | Càng xoay 360° | Flange | Không |
PU-5240-S-BK-PU | Càng xoay 360° | Flange | Có |
PU-5240-S-BT-PU | Càng xoay | Cọc ren | Không |
PU-5240-S-BT-BK-PU | Càng xoay | Cọc ren | Có |
Mặt bích 97 × 85mm chỉ áp dụng cho 3 phiên bản lắp mặt bích. Hai mã BT cần kiểm tra kích thước cọc ren thực tế.
Bánh xe PU 5540 chịu tải 320kg D100mm
Thiết bị cần bánh D100mm nhưng yêu cầu tải định mức đến 320kg/bánh.
Xem đủ 5 mã cấu hình PU 5540
| Mã chính xác | Kiểu càng | Kiểu lắp | Lock |
|---|---|---|---|
PU-5540-R-PU | Càng cố định | Flange | Không |
PU-5540-S-PU | Càng xoay 360° | Flange | Không |
PU-5540-S-BK-PU | Càng xoay 360° | Flange | Có |
PU-5540-S-BT-PU | Càng xoay | Cọc ren | Không |
PU-5540-S-BT-BK-PU | Càng xoay | Cọc ren | Có |
Mặt bích 114 × 102mm chỉ áp dụng cho 3 phiên bản lắp mặt bích. Hai mã BT cần kiểm tra kích thước cọc ren thực tế.
Bánh xe PU D150mm: series 5560 lõi nhôm chịu tải 260kg
Nhóm bánh xe PU 150mm có series PU 5560: đường kính D150mm, bánh rộng 50mm, lõi nhôm và tải trọng định mức 260kg/bánh. Đường kính lớn hơn D100mm có thể thuận lợi khi lăn qua các chỗ nối sàn trong điều kiện tương đương, nhưng tải trọng 5560 vẫn thấp hơn PU 5540 D100mm (320kg/bánh).
Bánh xe PU 5560 chịu tải 260kg D150mm
Xe đẩy cần bánh D150mm, ưu tiên cân nhắc kích thước lăn và chiều cao lắp.
Xem đủ 5 mã cấu hình PU 5560
| Mã chính xác | Kiểu càng | Kiểu lắp | Lock |
|---|---|---|---|
PU-5560-R-PU | Càng cố định | Flange | Không |
PU-5560-S-PU | Càng xoay 360° | Flange | Không |
PU-5560-S-BK-PU | Càng xoay 360° | Flange | Có |
PU-5560-S-BT-PU | Càng xoay | Cọc ren | Không |
PU-5560-S-BT-BK-PU | Càng xoay | Cọc ren | Có |
Mặt bích 114 × 102mm chỉ áp dụng cho 3 phiên bản lắp mặt bích. Hai mã BT cần kiểm tra kích thước cọc ren thực tế.
Bánh xe PU D200mm: series 5580 lõi nhôm chịu tải 380kg
Nhóm bánh xe PU 200mm có series PU 5580 với đường kính D200mm, bánh rộng 48mm, lõi nhôm và tải trọng định mức 380kg/bánh. Chiều cao tổng 241mm đòi hỏi kiểm tra khoảng không lắp đặt và bán kính quay trước khi thay thế cho bánh nhỏ hơn.
Bánh xe PU 5580 chịu tải 380kg D200mm
Xe đẩy, thiết bị cần bánh D200mm, tải định mức 380kg/bánh.
Xem đủ 5 mã cấu hình PU 5580
| Mã chính xác | Kiểu càng | Kiểu lắp | Lock |
|---|---|---|---|
PU-5580-R-PU | Càng cố định | Flange | Không |
PU-5580-S-PU | Càng xoay 360° | Flange | Không |
PU-5580-S-BK-PU | Càng xoay 360° | Flange | Có |
PU-5580-S-BT-PU | Càng xoay | Cọc ren | Không |
PU-5580-S-BT-BK-PU | Càng xoay | Cọc ren | Có |
Mặt bích 114 × 102mm chỉ áp dụng cho 3 phiên bản lắp mặt bích. Hai mã BT cần kiểm tra kích thước cọc ren thực tế.
Bảng so sánh kỹ thuật 6 series bánh xe PU theo đường kính và tải trọng
Bảng sau tổng hợp thông số của sáu series PU phục vụ tra cứu nhanh. Tất cả tải trọng đều được tính trên một bánh theo dữ liệu kỹ thuật mà VN-Buyoung cung cấp.
| Series | D | Lõi | Tải trọng/bánh | Rộng | Cao tổng | Mặt bích* | Số mã |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| PU 3040 | D100mm | Nhựa | 80kg | 32mm | 126mm | 95 × 64mm | 5 |
| PU 3050 | D100mm | Nhựa | 100kg | 32mm | 151mm | 95 × 64mm | 5 |
| PU 5240 | D100mm | Aluminum | 200kg | 34mm | 135mm | 97 × 85mm | 5 |
| PU 5540 | D100mm | Aluminum | 320kg | 48mm | 142mm | 114 × 102mm | 5 |
| PU 5560 | D150mm | Aluminum | 260kg | 50mm | 186mm | 114 × 102mm | 5 |
| PU 5580 | D200mm | Aluminum | 380kg | 48mm | 241mm | 114 × 102mm | 5 |
* Kích thước mặt bích chỉ áp dụng cho 3 phiên bản lắp mặt bích của mỗi series, không phải khoảng cách tâm lỗ. Chiều cao tổng được ghi theo bảng series; cần đối chiếu bản vẽ thực tế của mã lắp cọc ren.
30 mã sản phẩm: cách phân biệt càng cố định, càng xoay và cọc ren
Mỗi series 3040, 3050, 5240, 5540, 5560 và 5580 có 5 phiên bản, respectively 30 mã trong nhóm đang giới thiệu. Các mã biến thể được liệt kê đầy đủ tại nút “Xem đủ 5 mã cấu hình” trên từng thẻ sản phẩm.
| Hậu tố mã | Kiểu càng | Phương án lắp | Lock | Nên chọn khi |
|---|---|---|---|---|
-R-PU | Permanent | Flange | Không | Cần xe đẩy duy trì hướng thẳng |
-S-PU | Xoay 360° | Flange | Không | Cần đổi hướng trong kho xưởng |
-S-BK-PU | Xoay 360° | Flange | Có | Cần hỗ trợ giữ vị trí làm việc |
-S-BT-PU | Xoay | Cọc ren | Không | Thiết bị có kết cấu gá ren |
-S-BT-BK-PU | Xoay | Cọc ren | Có | Gá ren và cần cơ cấu khóa |
Ví dụ với series 5540, ba mã PU-5540-R-PU, PU-5540-S-PU, PU-5540-S-BK-PU đều sử dụng mặt bích 114 × 102mm; hai mã PU-5540-S-BT-PU and PU-5540-S-BT-BK-PU sử dụng cọc ren.
Khóa bánh cần được xác nhận là khóa lăn, khóa hướng hay khóa kép theo cấu hình thực tế. Với phiên bản cọc ren, phải xác nhận đường kính, bước ren, chiều dài và khả năng chịu lực của vị trí gá.
Nên chọn bánh xe PU lõi nhựa hay PU lõi nhôm?
PU lõi nhựa
Trong bộ sáu series này, PU 3040 (80kg) và PU 3050 (100kg) sử dụng lõi nhựa, bánh rộng 32mm. Phù hợp để cân nhắc cho thiết bị tải nhẹ nếu kích thước lắp và điều kiện vận hành đáp ứng yêu cầu.
PU lõi nhôm
PU 5240, 5540, 5560 và 5580 dùng lõi nhôm, tải trọng công bố 200–380kg/bánh. Chọn đúng series theo đường kính, bề rộng, chiều cao tổng và kích thước gá.
Cùng một đường kính D100mm chưa đủ để chọn sản phẩm thay thế. PU 3040 và 3050 đều có mặt bích 95 × 64mm nhưng chiều cao lần lượt 126mm và 151mm; PU 5240 và PU 5540 còn khác cả kích thước mặt bích. Tải trọng lớn hơn không tự động đồng nghĩa với lắp vừa hay vận hành phù hợp hơn.
Cách chọn bánh xe PU cho xe đẩy và nhà xưởng
Đối với nhu cầu mua PU trolley wheels, việc chọn theo đúng kích thước, tải trọng và cấu hình lắp giúp giảm nguy cơ mua nhầm mã và rút ngắn thời gian xác nhận báo giá.
Cộng khối lượng bản thân xe hoặc máy và tải hàng lớn nhất; tính thêm điều kiện khởi động, phanh và mặt sàn.
Không lấy số bánh nhân tải trọng định mức làm khả năng chịu tải vận hành mặc định. Với xe bốn bánh trên sàn có thể không đều, cần tính trường hợp chỉ một phần bánh đang chia tải và hệ số an toàn thích hợp.
Căn cứ chiều cao thiết bị, khoảng sáng gầm, khả năng xoay và độ phẳng của đường di chuyển; bánh lớn không phải lúc nào cũng chịu tải tốt hơn bánh nhỏ.
Kiểm tra chiều cao tổng, kích thước mặt bích, vị trí tâm lỗ hoặc thông số cọc ren trước khi thay thế.
Cố định, xoay hay có khóa tùy thiết bị; kiểm tra sàn epoxy, bê tông, dầu, hóa chất, nhiệt độ và tần suất di chuyển để đánh giá PU có phù hợp không.
So sánh bánh xe PU với Nylon và cao su
| Criteria | PU | Nylon | Cao su |
|---|---|---|---|
| Đặc tính tiếp xúc sàn | Độ đàn hồi tùy công thức | Thường cứng hơn | Thường đàn hồi hơn |
| Độ ồn | Có thể giảm ồn trên nền phù hợp | Có thể ồn hơn ở nền cứng | Thường êm ở tải phù hợp |
| Load capacity | Theo định mức từng mã | Theo định mức từng mã | Theo định mức từng mã |
| Usage environment | Kiểm tra hóa chất, nhiệt độ và độ cứng | Kiểm tra sàn và khả năng chịu va đập | Kiểm tra khả năng chống mài mòn |
Để chọn theo vật liệu, xem thêm HUB bánh xe Nylon, HUB bánh xe cao su và bài so sánh bánh xe PU, cao su và Nylon.
Ứng dụng bánh xe PU công nghiệp trong nhà xưởng
Khi cần bánh xe chuyên dụng cho robot, hệ thống giảm chấn hoặc tải trọng lớn, nên chọn theo thông số của từng mã thay vì sử dụng mặc định các series PU 3040–5580.
Danh mục bánh xe PU và các HUB liên quan
Nếu cần xem đầy đủ sản phẩm đang bán, hãy truy cập danh mục bánh xe đẩy PU của VN-Buyoung. Trang danh mục hỗ trợ tìm sản phẩm; HUB này tập trung giải thích đặc điểm PU, so sánh kỹ thuật và dẫn đến từng series phù hợp.
Câu hỏi thường gặp về bánh xe PU
Bánh xe PU là gì, có phải bánh xe nhựa PU không?
Bánh xe PU là bánh có lớp lăn Polyurethane. Tên gọi “bánh xe nhựa PU” thường được dùng trên thị trường, nhưng không đồng nghĩa mọi bánh PU đều có lõi nhựa: PU 3040 và 3050 sử dụng lõi nhựa, còn 5240, 5540, 5560, 5580 trong bảng này sử dụng lõi nhôm.
Bánh xe PU D100mm có tải trọng bao nhiêu?
Trong bốn series D100mm đang giới thiệu: PU 3040 là 80kg/bánh, 3050 là 100kg/bánh, 5240 là 200kg/bánh và 5540 là 320kg/bánh. Tải trọng các dòng D100 khác có thể khác.
Bánh xe PU 150mm và PU 200mm nên chọn mã nào?
PU 5560 D150mm có tải trọng định mức 260kg/bánh, chiều cao 186mm. PU 5580 D200mm có tải trọng 380kg/bánh, chiều cao 241mm. Cần kiểm tra chiều cao thiết bị, phương án lắp và tải trọng trước khi chọn.
Bánh xe PU lõi nhựa và lõi nhôm khác nhau thế nào?
Khác biệt trực tiếp nằm ở vật liệu lõi. Trong 6 series này, nhóm lõi nhựa có tải 80–100kg/bánh, nhóm lõi nhôm 200–380kg/bánh. Không thể kết luận tải trọng chỉ từ loại lõi mà không xem thông số mã cụ thể.
Có những loại càng bánh xe PU nào?
Các series đang giới thiệu có 5 cấu hình: càng cố định lắp mặt bích; càng xoay 360° mặt bích; càng xoay có khóa mặt bích; càng xoay cọc ren; càng xoay cọc ren có khóa.
4 bánh xe PU chịu 320kg/bánh có dùng cho thiết bị 1.280kg không?
Không nên mặc định. Tổng tải vận hành phải tính theo phân bố lực, tải động, mặt sàn, số bánh thực sự chịu tải và hệ số an toàn. Hãy cung cấp tổng khối lượng, kết cấu xe và điều kiện làm việc để được chọn bánh phù hợp.
Bánh xe PU có phù hợp với sàn epoxy không?
Nhiều loại PU được sử dụng trên nền epoxy, nhưng khả năng hạn chế để lại vết còn phụ thuộc độ cứng, tải trọng, dị vật bám trên bánh và điều kiện sàn. Nên kiểm tra thực tế trước khi triển khai diện rộng.
Mua bánh xe PU theo mã và cấu hình như thế nào?
Chọn series theo tải trọng, đường kính và lõi; sau đó chọn SKU càng cố định, xoay, có khóa hoặc cọc ren. Gửi mã sản phẩm, số lượng, bản vẽ gá và điều kiện sử dụng để nhận tư vấn, báo giá chính xác.